Exciter 150 phiên bản đặc biệt Matte Black giá 45,5 triệu đồng
Thứ sáu 01/07/2016 01:22 GMT+7
Được ra mắt tại Việt Nam vào tháng 12/2014, Exciter 150 nhanh chóng nhận được sự quan tâm của đông đảo khách hàng, đặc biệt là đối tượng khách hàng nam và giới trẻ nhờ thiết kế mang đậm dấu ấn DNA thể thao mạnh mẽ đặc trưng của các dòng xe đua Yamaha và khả năng vận hành vượt trội. Đen nhám (Matte Black) là màu sơn đặc biệt thường được bắt gặp trên những dòng xe thể thao, siêu xe, toát lên vẻ thời thượng, ngầu, nam tính nhưng vẫn rất hiện đại.

Màu sơn này đã được Yamaha cập nhật xu thế và ứng dụng trên một số mẫu xe ở Việt Nam. Lần này, Yamaha đã bổ sung thêm phiên bản Matte Black trên Exciter 150, hứa hẹn sẽ là một trong các phiên bản được khách hàng ưa chuộng nhất của dòng xe này.

Bên cạnh đó Exciter 150 Matte Black cũng được trang bị bộ tem xe mới màu đỏ với thiết kế đơn giản nhưng khỏe khoắn, kết hợp cùng logo phiên bản giới hạn “LTD” hình kim cương tinh tế, làm cho tổng thể xe càng thêm mạnh mẽ, hiện đại.

Phiên bản Matte Black vẫn sẽ mang khối động cơ 150cc, 4 thì, xy-lanh đơn SOHC, làm mát bằng dung dịch và ứng dụng công nghệ phun xăng điện tử độc quyền của Yamaha cho công suất tối đa 15,4 mã lực ở vòng tua 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 13,8Nm ở 7.000 vòng/phút. Mẫu xe là sự cân bằng hoàn hảo giữa khả năng tăng tốc và khả năng xử lý linh hoạt trong thành phố. Bánh sau có kích thước to với đường kính 120mm làm tăng tính thể thao và giúp xe vận hành ổn định trong mọi điều kiện đường sá, tăng độ an toàn khi điều khiển.
Hiện đang có 4 phiên bản Exciter 150 tại thị trường Việt Nam, bao gồm RC, GP, phiên bản Camo hầm hố, phiên bản Movistar lấy cảm hứng từ đội đua Yamaha Movistar tại MotoGP. Theo đó, Matte Black sẽ là phiên bản thứ 5 làm phong phú thêm sự lựa chọn cho những tín đồ của The King of Street.



Exciter 150 Matte Black là phiên bản giới hạn được bán ra từ ngày 01/07/2016 với giá bán đề xuất là 45,490,000 VNĐ (đã bao gồm VAT).
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) |
1,970 mm × 670 mm × 1,080 mm |
|
Độ cao yên xe |
780 mm |
|
Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe |
1,290 mm |
|
Độ cao gầm xe |
135 mm |
|
Trọng lượng ướt (với dầu và đầy bình xăng) |
115 kg |
|
Loại động cơ |
4 thì, 4 van, SOHC, làm mát bằng dung dịch |
|
Bố trí xy lanh |
Xy lanh đơn |
|
Dung tích xy lanh |
149.7 cc |
|
Đường kính và hành trình piston |
57.0 × 58.7 mm |
|
Tỷ số nén |
10.4:1 |
|
Công suất tối đa |
11.3 kW (15.4 PS) / 8,500 vòng/phút |
|
Mô-men cực đại |
13.8 N·m (1.4 kgf·m) / 7,000 vòng/phút |
|
Hệ thống khởi động |
Điện |
|
Hệ thống bôi trơn |
Cácte ướt |
|
Dung tích dầu máy |
0.95 L |
|
Dung tích bình xăng |
4.2 L |
|
Hệ thống cung cấp nhiên liệu |
Phun xăng (1 vòi phun) |
|
Hệ thống đánh lửa |
T. C. I (kỹ thuật số) |
|
Hệ thống ly hợp |
Ly tâm loại ướt |
|
Kiểu hệ thống truyền lực |
5 số |
|
Tỷ số truyền động |
1st: 2.833 / 2nd: 1.875 / 3rd: 1.429 / 4th: 1.143 / 5th: 0.957 |
|
Loại khung |
Ống thép – cấu trúc kim cương |
|
Góc/độ lệch phương trục lái |
26°/ 81.0 mm |
|
Kích thước bánh (trước/sau) |
70/90-17M/C 38P / 120/70-17M/C 58P (không săm) |
|
Phanh (trước/sau) |
Đĩa thủy lực (đường kính 245.0 mm) / Đĩa thủy lực (đường kính 203.0 mm) |
|
Giảm xóc (trước/sau) |
Ống lồng / Lò xo trục đơn |
|
Đèn trước |
Bóng đèn Halogen 12V 35/35W×1 |
|
Loại ắc-quy |
GTZ4V |

Đoan Trang





