HOTLINE: +84 913.135.453

Chọn Yahama Exciter 150 2019 hay Honda Winner 150?

Autopress.vn - Vừa được nâng cấp lên đời 2019, Yamaha Exciter gia tăng lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, trong khi Honda Winner 150 hiện vẫn đang ở phiên bản cũ, nhưng lại có giá bán rẻ hơn.

Yamaha Exciter 150 ra mắt thị trường Việt Nam vào năm 2014, mẫu xe côn này nhanh chóng tạo thành một cơn sốt và trở thành một trong những mẫu xe hot nhất cho tới thời điểm hiện tại.

Hai năm sau đó Honda cũng đã trình làng mẫu xe cạnh tranh là Winner 150 hình thành nên một “thế lực” mới trong phân khúc xe tay côn thể thao. Honda Winner sở hữu nhiều ưu điểm vượt trột được đánh giá sẽ khiến Exciter 150 phải dè chừng.

Yamaha Exciter 150 luôn có doanh số cao hơn khá nhiều thậm chí gấp đôi so với đối thủ. Mẫu xe này gia tăng lợi thế so với đối thủ khi Yamaha tiếp tục nâng cấp Exciter 150 phiên bản 2019 với nhiều những tính năng mới đáng chú ý. Với lần nâng cấp này, Yamaha Exciter 150 sẽ có thể bỏ xa đối thủ hơn nữa về mặt doanh số.

Là 2 cái tên nổi bật trong phân khúc côn tay thể thao tại thị trường Việt Nam, Yahama Exciter 150 và Honda Winner 150 khiến người tiêu dùng “đau đầu” khi mỗi xe đều có lợi thế riêng.

Thiết kế

Yamaha Exciter 2019 sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 1.985 x 670 x 1.100mm, chiều cao yên xe 795 mm, khoảng sáng gầm xe 155mm. Còn Honda Winner 150 sở hữu các thông số cơ bản dài x rộng x cao lần lượt là 2.025 x 725 x 1.102 mm, chiều cao yên ở mức 780 mm (thấp hơn 15 mm so với đối thủ), khoảng sáng gầm 167 mm (cao hơn 12mm so với đối thủ).

Yamaha Exciter 150 2019 vừa được ra mắt tại Việt Nam với những tính năng nổi bật như như cụm đèn pha trước được nâng cấp lên loại bóng LED giống với đối thủ Honda Winner 150, trang bị đồng hồ analog thay cho bằng loại LCD hiển thị điện tử, tay lái bên phải được tích hợp thêm nút bật/tắc động cơ, có thêm nút passing (đá đèn xin vượt) bên cụm tay trái và chức năng định vị xe trong khoảng cách 20 mét.

Trong khi đó, những điểm nổi bật của Honda Winner 150 bao gồm đèn pha LED 2 tầng, đèn định vị sử dụng bóng halogen, mặt nạ thiết kế cắt xẻ tạo sự hầm hố. Honda Winner vẫn sử đồng hồ dạng analog kết hợp điện tử giống, trong khi đối thủ đã lên đời bằng loại LCD. Các nút bấm chức năng tích hợp trên tay lái giống với những mẫu xe số thông thường.

Cả Yamaha Exciter 2019 và Honda Winner 150 đều sử dụng lốp xe có kích thước 90/80, phía sau không đổi và giữ ở mức 120/70, mâm xe 17 inch cả trước và sau. Điểm khác biệt nằm ở Exciter sử dụng mâm loại 5 chấu kép còn Winner là tạo hình chữ Y tương tự người anh em Sonic 150.

Hai mẫu côn tay thể thoa này cùng được trang bị phanh đĩa cho cả bánh trước và sau. Trong khi Exciter sở hữu phanh đĩa trước kích thước 245 mm, đĩa sau 203 mm đều là loại thủy lực thì ở Winner bánh trước và bánh sau đều được tích hợp phanh đĩa đơn.

Động cơ

Yamaha Exciter 150 2019 vẫn sử dụng khối động cơ 149.7 cc, xi lanh đơn, SOHC, công suất tối đa 15.1 mã lực tại 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 13.8 Nm tại 7.000 vòng/phút đi kèm hộp số 5 cấp.

Honda Winner 150 được trang bị khối động cơ phun xăng điện tử PGM-Fi 150cc 4 kỳ xi lanh đơn kết hợp cùng hộp số 6 cấp, cam đôi DOHC 4 van làm mát bằng dung dịch. Khối động cơ này có khả năng sản sinh công suất tối đa 15.4 mã lực tại 9.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 13.5 Nm tại 6.500 vòng/phút. Như vậy, về sức mạnh động cơ Exciter và Winner không có sự chênh lệch đáng kể.

Giá bán

Honda Winner 150 có giá từ 45,490 triệu đồng, trong khi Yamaha Exciter 150 2019 có giá từ 47,490 triệu đồng, cao hơn 1,5 triệu đồng so với đối thủ.

Với lần nâng cấp này, Yamaha Exciter giờ đây đã có nhiều hơn những ưu điểm so với đối thủ. Trong khi đó, Winner 150 hiện vẫn đang ở phiên bản cũ, vì vậy Honda cần sớm nâng cấp sản phẩm của mình để tạo lợi thế cạnh tranh.

Thông số kỹ thuật

Honda Winner 150 

Yamaha Exciter 150 2019

Trọng lượng (kg)

122

117

Kích thước dài x rộng x cao (mm)

2.025 x 725 x 1.102

1.985 x 670 x 1.100

Chiều dài trục cơ sở (mm)

1.276

1.290

Độ cao yên (mm)

780

795

Khoảng sáng gầm (mm)

167

155

Dung tích bình xăng (lít)

4,5

4,2

Kích thước lốp trước

90/80 R17/C46P

90/80 R17/C46P

Kích thước lốp sau

120/70 R17/C58P

120/70 R17/C58P

Dung tích nhớt (lít)

1,1 - 1,3

1,15

Phuộc trước

Ống lồng giảm chấn thủy lực

Ống lồng

Phuộc sau

Lò xo trụ đơn

Lò xo trụ đơn

Động cơ

PGM-Fi, 4 kỳ, DOHC, Xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch

4 kỳ, 4 van, SOHC, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch

Dung tích xi-lanh động cơ

149,1 cc

149,7cc

Tỷ số nén

11,3:1

10,4:1

Đường kính và hành trình piston (mm)

57,3 x 57,8

57 x 58,7

Công suất tối đa

15,4 hp

15,1 hp

Mô-men xoắn cực đại

13,5 Nm

13,8 Nm

Hộp số

6 cấp

5 cấp

Lê Lã

Theo CNOTO

KÉO TIẾP ĐỂ XEM NỘI DUNG ...

Thoát